Vải địa kỹ thuật (geotextile): vải địa kỹ thuật là loại vải được sản xuất từ Polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc và tiêu thoát nước. Vải địa nhập khẩu được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác như: đất, đá, bê tông…trong xây dựng công trình.

Chiều khổ ( Gross – Machine direction): Chiều khổ của vải địa kỹ thuật là hướng trong mặt phẳng của vải vuông góc với hướng chế tạo.

Chiều cuộn (machine direction): chiều cuộn của vải địa kỹ thuật là hướng trong mặt phẳng của vải địa kỹ thuật song song với hướng chế tạo.

Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công
Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công

Nguyên tắc

Mẫu thử được kẹp một phần chiều rộng bằng hai ngàm kẹp và bị kéo với tốc độ không đổi đến khi mẫu đứt hoàn toàn. Ghi lại lực kéo, chiều dài giãn ra của mẫu thử trên thiết bị thử nghiệm. Từ đó xác định được giá trị lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật tương ứng và giá trị lực chịu kéo giật khi đứt hoàn toàn và độ giãn dài kéo giật khi đứt hoàn toàn theo từng chiều của cuộn vải địa kỹ thuật.

Điều kiện phòng thử nghiệm

Việc thí nghiệm được tiến hành với điều kiện không khí được duy trì ở đổ ẩm tương đối (65 ± 5)% và nhiệt độ (21 ± 2)0C.

Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công
Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công

Mẫu thử

1. Chuẩn bị mẫu thử.

a. Lấy mẫu đưa về phòng thí nghiệm: Lấy một đoạn vải địa kỹ thuật có chiều rộng chiếm hết chiều khổ của cuộn vải và chiều dài khoảng 4.0m theo chiều cuộn từ mỗi cuộn vải trong lô mẫu, loại bỏ không nhỏ hơn 2m phần vải ngoài cùng của cuộn vải (mẫu có thể được lấy từ nhà sản xuất, kho hoặc nơi bảo quản ở hiện trường). Trong trường hợp tranh chấp, không sử dụng phần vải địa kỹ thuật xung quanh lõi cuộn vải để thí nghiệm.

b. Phạm vi lựa cho cắt mẫu thử: cắt một mẫu thử từ từ mỗi đoạn vải địa kỹ thuật được xác định theo từng hướng. Không lấy mẫu thử trong phạm vi 1 phần 20 chiều rộng của vải địa kỹ thuật hoặc 150mm tính từ mép vải (biên của cuộn vải địa kỹ thuật).

2. Số lượng mẫu thử

– Qui định thông thường: Trên mỗi đoạn vải theo chiều cuộn và chiều khổ cắt mỗi chiều một tập mẫu tối thiểu 5 mẫu thử.

– Khi có sự tranh chấp hoặc có quy định và thỏa thuận khác trong yêu cầu kỹ thuật, số lượng mẫu thử trong tập mẫu thử đối với một chỉ tiêu sao cho có thể có được 95 % xác suất tin cậy của kết quả thử nghiệm với giá trị không vượt quá 5 % so với giá trị trung bình của mỗi đoạn vải ứng với mỗi chiều cuộn và chiều khổ.

Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công
Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công

– Mẫu thử thông thường: Mẫu thử thông thường được tiến hành ở trạng thái khô. Khi có yêu cầu, việc thử nghiệm có thể tiến hành trong điều kiện mẫu ở trạng thái ướt.

3. Xử lý mẫu thử.

– Mẫu ở trạng thái khô: Đưa các mẫu thử về sự cân bằng độ ẩm trong khí quyển để thử nghiệm. Sự cân bằng đạt được khi độ tăng khối lượng của mẫu thử trong những lần cân liên tiếp với khoảng thời gian không dưới 2 giờ không vượt quá 0.1 % khối lượng mẫu thử.

– Mẫu ở trạng thái ướt: Các mẫu thử được thử nghiệm trong điều kiện ướt phải được nhúng trong nước ở nhiệt độ duy trì ở (21 ± 2)0C. Thời gian nhưng phải đủ để làm ướt hoàn toàn mẫu thư, đảm bảo không có sự thay đổi đáng kể về độ bền hoặc độ giãn. Sau khi nhúng thêm ít nhất 2 phút để làm ướt hoàn toàn mẫu thử, có thể cho thêm không quá 0.05% chất làm ướt trung tính không ion hóa vào nước. Khi thử nghiệm mẫu thử ở trạng thái ướt, thời gian thử nghiệm không quá 20 phút sau khi lấy mẫu thử ra khỏi nước.

Thiết bị, dụng cụ

1. Thiết bị kéo.

– Tốc độ của thiết bị phải điều chỉnh được ở tốc độ (300 ± 10) mm/min, phải ghi được giá trị lực kéo và giãn dài tương ứng để vẽ được đường quan hệ giữa lực kéo và độ giãn dài.

– Lực kéo của thiết bị phụ thuộc vào loại vải địa kỹ thuật, nhưng phải có thang đo lực không nhỏ hơn 20kN, dải đo 1N, độ chính xác ±1 N.

– Thiết bị đo giãn dài phụ thuộc vào loại vải địa kỹ thuật, nhưng phải có thang đo không nhỏ hơn 300 mm, dải đo 1 mm, độ chính xác dải đo ± 0.1 mm.

Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công
Những yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật trong thi công

2. Ngàm kẹp

Ngàm kẹp dạng phẳng có đủ lực để giữ mẫu không bị tuột gồm hai má kẹp: Má kẹp thứ nhất có chiều rộng 100 mm, chiều cao 50.8 mm và chiều dày không nhỏ hơn 25.4mm, má kẹp thứ hai có chiều rộng là 25.4 mm, chiều cao 50.8 mm và chiều dày không nhỏ hơn 25.4 mm. Mo65ttrong hai ngàm kẹp phải có khớp xoay cho phép hàm kẹp có thể xoay quanh mặt phẳng tạo bởi hướng của lực tác dụng và hướng vuông góc với hướng của lực tác dụng.

3. Dụng cụ đo kích thước của mẫu thử: dụng cụ đo kích thước của mẫu thử có thể sử dụng các dưỡng mẫu có kích thước chuẩn hoặc thước đo có độ chính xác 0.1mm.

4. Thiêt bị làm ẩm: Bể ngâm mẫu hoặc thiết bị phun tạo nước nhỏ giọt.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty CP TM và Đầu tư Nguyên Đức

Trụ sở: Số nhà A11, Khu đô thị Sông Đà 2, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Hà nội

Website: Vaidianguyenduc.com

Hotline: 0902.260.099 — 02473.024.886

Email: nguyenduc.vaidia@gmail.com

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng và đồng hành cùng NGUYỄN ĐỨC!

 

Nguồn: http://vaidianguyenduc.com/ky-thuat-thi-cong-vai-dia-ky-thuat.htm